Dịch vụ chứng nhận iso

Dịch vụ chứng nhận iso 9001, iso 14001, iso 22000, haccp.

Kiểm định thiết bị nâng

Dịch vụ kiểm định thiết bị nâng tại các công trình, nhà xưởng.

Kiểm định thang máy

Dịch vụ kiểm định thang máy trong các công trình, cao ốc, chung cư.

Chứng nhận thức ăn chăn nuôi

Dịch vụ chứng nhận thức ăn chăn nuôi trên toàn quốc.

Đào tạo an toàn lao động

Đào tạo an toàn lao động nâng cao sự chuyên nghiệp cho các công ty xây dựng.

Friday, June 19, 2015

Đào tạo nhận thức hệ thống quản lý

CÔNG TY CP CHỨNG NHẬN VÀ KIỂM ĐỊNH VINACONTROL (VINACONTROL CERT) là một công ty trực thuộc Tập đoàn VINACONTROL hoạt động trong lĩnh vực: Đánh giá, Chứng nhận Hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế; Chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn, hợp quy; Kiểm định an toàn thiết bị máy móc; Đào tạo an toàn lao động  v.v…


1. Đào tạo nhận thức, kỹ năng xây dựng, áp dụng và vận hành các công cụ cải tiến chất lượng và hiệu quả hoạt động:
- Kaizen (Mô hình CẢI TIẾN NHẬT BẢN)
- 5S (Mô hình quản lý MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC)
- Các công cụ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG bằng kỹ thuật thống kê (7 Tools, SPC)
- TQM (Quản lý CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN)
- Six Sigma
- Lean, TPS (GIẢM THIỂU LÃNG PHÍ)
- TPM (Duy trì NĂNG SUẤT TỔNG THỂ).
2. Đào tạo nhận thức, kỹ năng xây dựng, áp dụng và vận hành các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn:
- ISO 9000 (Hệ thống quản lý CHẤT LƯỢNG – HTQLCL)
- ISO 14000 (Hệ thống quản lý MÔI TRƯỜNG)
- ISO 17020 (Hệ thống quản lý TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH/ KIỂM ĐỊNH)
- ISO 17025 (Hệ thống quản lý PHÒNG THÍ NGHIỆM) và ISO 15189
- ISO 22000 (Hệ thống quản lý AN TOÀN THỰC PHẨM) và HACCP, GMP.
- OHSAS 18000 (Hệ thống quản lý AN TOÀN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP)
- SA 8000 (Hệ thống TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI)
- ISO 27000 (Hệ thống quản lý AN NINH THÔNG TIN)

Đào tạo an toàn vận hành

CÔNG TY CP CHỨNG NHẬN VÀ KIỂM ĐỊNH VINACONTROL (VINACONTROL CERT) là một công ty trực thuộc Tập đoàn VINACONTROL hoạt động trong lĩnh vực: Đánh giá, Chứng nhận Hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế; Chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn, hợp quy; Kiểm định an toàn thiết bị máy móc; Đào tạo an toàn lao động  v.v…

Vinacontrol đào tạo vận hành an toàn các thiết bị sau:
  • VẬN HÀNH AN TOÀN HỆ THỐNG LẠNH CÔNG NGHIỆP
  • HUẤN LUYỆN VẬN HÀNH AN TOÀN THIẾT BỊ CHỊU ÁP
  • HUẤN LUYỆN VẬN HÀNH AN TOÀN THIẾT BỊ NỒI HƠI
  • HUẤN LUYỆN VẬN HÀNH AN TOÀN THIẾT BỊ NÂNG
  • VẬN HÀNH AN TOÀN HỆ THỐNG LẠNH CÔNG NGHIỆP

Đào tạo an toàn lao động - kiểm định toàn quốc

CÔNG TY CP CHỨNG NHẬN VÀ KIỂM ĐỊNH VINACONTROL (VINACONTROL CERT) là một công ty trực thuộc Tập đoàn VINACONTROL hoạt động trong lĩnh vực: Đánh giá, Chứng nhận Hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế; Chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn, hợp quy; Kiểm định an toàn thiết bị máy móc; Đào tạo an toàn lao động  v.v…

Vinacontrol Cung cấp dịch vụ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo quy định cụ thể tại thông tư 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Bộ Lao Động Thương binh và Xã hội như:
- An toàn vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động
- An toàn vệ sinh lao động cho người lao động
- An toàn lao động trong sử dụng hóa chất
- An toàn lao động cho người làm việc trên cao
Chứng chỉ ATLĐ do VINACONTROL CERT cấp:

  


     


Kiểm định áp kế

Kiểm định- Hiệu chuẩn áp kế

Đại cương về áp kế
1/. Khái niệm áp suất
Áp suất = Lực tác dụng/ Diện tích à P = F/S
Với điều kiện F được phân bố đều
a/. Điểm áp suất “0” và áp suất tuyệt đối:
  Theo thuyết động học phân tử thì nguyên nhân của áp suất là do va chạm của các phân tử, độ lớn của áp suất này tỷ lệ với số lần va chạm trong một đơn vị thời gian của các phần tử có trong một đơn vị thể tích.
  Như vậy áp suất bằng không khi và chỉ khi trong thể tích chứa khí không còn phân tử khí.
  Điểm áp suất bằng “0” này người ta gọi là điểm “0” tuyệt đối. Giá trị áp suất tính từ điểm “0” tuyệt đối này được gọi là áp suất tuyệt đối.
  Áp suất khí quyển là áp suất tuyệt đối đo được ở điều kiện khí quyển.
b/. Điểm “0” qui ước hay điểm “0” tương đối:
  Điểm áp suất lấy làm mốc là áp suất khí quyển được gọi là điểm “0” qui ước hay điểm “0” tương đối.
    Những giá trị áp suất lớn hơn áp suất khí quyển được gọi là áp suất dư và những áp kế đo áp suất dư gọi là áp kế.
    Những giá trị áp suất khí quyển được gọi là áp suất âm và những áp kế đo áp suất âm gọi là chân không kế
 2/. Đơn vị áp suất
  Đơn vị áp suất trong hệ SI là pascan, ký hiệu là Pa, với định nghĩa: Pascan là áp suất gây trên diện tích phẳng 1 mét vuông bởi một hệ vuông góc phân bố đều mà tổng là 1 newton:
1 Pa = 1N/ m2
Vì Pa quá nhỏ nên trong qui định về đơn vị đo lường hợp pháp nước ta cho sử dụng đơn vị bar (ký hiệu bar)
3/. Hệ thống chuẩn áp suất
   Chuẩn để thể hiện, duy trì đơn vị đo áp suất hiện nay thường là các loại áp kế pittông, áp kế hiện số và cả áp kế lò xo có độ chính xác phù hợp. Dưới đây là sơ đồ liên kết chuẩn hiện có của Trung tâm đo lường.

4/. Phân loại phương tiện đo áp suất
  Có thể phân loại phương tiện đo áp suất theo dạng áp suất, nguyên lý hoạt động và theo cấp chính xác.
4.1/. Theo dạng áp suất
  Áp suất bao gồm các dạng sau: áp suất khí quyển, áp suất dư, áp suất âm. Tuỳ theo các dạng áp suất mà người ta sử dụng phương tiện đo khác nhau.
      - Khí áp kế (barômét): đo áp suất khí quyển
     – Áp kế, áp – chân kế, hoặc áp kế chính xác: đo áp suất dư
     – Chân không kế, áp – chân không kế, khí áp kế chân không, và áp kế hút: đo áp âm
     – Áp kế hiệu số: đo áp suất hiệu
     – Để đo áp suất tuyệt đối phải dùng hai phương tiện đo là áp kế và khí áp kế khi áp suất tuyệt đối lớn hơn áp suất khí quyển hoặc phải dùng khí áp kế và chân không kế khi áp suất tuyệt đối nhỏ hơn áp suất khí quyển.
4.2/. Theo nguyên lý hoạt động
Có 5 nhóm chính:
n  Áp kế kiểu lò xo
n  Áp kế píttông
n  Áp kế kiểu chất lỏng
n  Áp kế theo nguyên lý điện
n  Áp kế liên hợp
Theo phân loại trên chúng tôi nhận kiểm định và hiệu chỉnh tất cả các loại áp kế.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi nếu quý khách hàng có nhu cầu.

Kiểm định van an toàn - kiểm định an toàn thiết bị



Van an toàn là những cơ cấu không thể thiếu trên mỗi thiết bị áp lực, van an toàn cần được cân chỉnh trong các trường hợp:
• Trước khi đưa thiết bị vào hoạt động.
• Trong quá trình hoạt động của thiết bị theo quy định của quy trình bảo dưỡng.
• Khi thiết bị được kiểm định định kỳ hoặc bất thường.
Việc kiểm định van an toàn bao gồm các bước cơ bản:
• Kiểm tra bằng mắt tình trạng kỹ thuật của van.
• Dùng khí (Không khí nén, Nitơ) hoặc chất lỏng (nước, dầu chuyên dụng) nâng áp suất để kiểm tra áp suất tác động, áp suất đóng của van.
• Kiểm tra độ kín của van.
Việc thực hiện các bước nghiệm thử này đòi hỏi phải có các thiết bị chuyên dùng, đội ngũ kỹ thuật viên đào tạo cơ bản. Trung tâm kiểm định Vinacontrol là một trong số rất ít cơ quan kiểm định tại Việt Nam đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này. Chúng tôi là đơn vị kiểm định an toàn duy nhất tại Việt Nam hiện có hệ thống máy nén khí có thể tạo áp suất khí nén đến 300 bar, hệ thống bơm thủy lực có thể tạo áp suất đến 700 bar, bàn thử chuyên dùng cho phép thử gần như tất cả các loại van an toàn theo những yêu cầu kỹ thuật khắt khe nhất.


Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được dịch vụ tốt nhất và giá cả hợp lý nhất.

Kiểm định đồng hồ đo khí gas - kiểm định an toàn thiết bị

Vinacontrol đã được cấp phép thực hiện việc kiểm định các loại đồng hồ: kiểm định đồng hồ đo khí gas, kiểm định đồng hồ đo lưu lượng nước...
Hãy liên hệ với chúng tôi để tiến hành kiểm định đồng hồ.

1 Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Nhiệt độ môi trường: (15 ÷ 40) 0C.
- Độ ẩm môi trường: (45 ÷ 90) %RH.
- Khi kiểm định các đồng hồ có cấp chính xác 0,5 theo phương pháp đo hình học ,nhiệt độ môi trường yêu cầu là (20 ± 2) 0C, độ ẩm từ (60 ÷ 70) %RH.
- Trong quá trình kiểm định, nhiệt độ dòng khí không được thay đổi quá 10C.
2 Chuẩn bị kiểm định
Trước khi tiến hành kiểm định phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau đây:
Bộ phận sơ cấp và đoạn ống trước khi kiểm định phải được làm sạch bằng chất tẩy rửa thích hợp và để tại môi trường kiểm định ít nhất 2h trước khi bắt đầu kiểm định.
3 Tiến hành kiểm định
3.1 Kiểm tra bên ngoài
Phải kiểm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau đây:
- Kiểm tra nhãn mác: đồng hồ cần kiểm định, sau đây gọi là đồng hồ, phải có ký hiệu chiều lưu lượng, có nhãn mác ghi rõ xuất xứ, số hiệu sản phẩm (serial), năm sản xuất, đường kính danh nghĩa, áp suất công tác, đường kính lỗ tiết lưu.
- Kiểm tra tài liệu kèm theo: đồng hồ phải có tài liệu hướng dẫn sử dụng, lắp đặt và thuyết minh phương pháp tính toán kèm theo.
- Kiểm tra lần lượt các hạng mục quy định trong phụ lục 1 để đảm bảo không có sai lệch rõ ràng có thể nhận thấy bằng mắt thường.
3.2 Kiểm tra kỹ thuật
Phải kiểm tra kỹ thuật theo các yêu cầu sau:
Bề mặt các chi tiết của tấm tiết lưu không có hiện tượng sứt mẻ. Không có hiện tượng cong vênh tấm tiết lưu.
3.3 Kiểm tra đo lường
Có hai phương pháp kiểm tra đo lường được áp dụng tùy theo điều kiện của đồng hồ.
3.3.1 Phưong pháp kiểm tra hình học
Thực hiện theo trình tự nội dung, phương pháp sau đây, đồng thời thỏa mãn các yêu cầu trong mục 3 của phụ lục 1.
3.3.1.1 Kiểm tra độ phẳng mặt A tấm tiết lưu (theo hình 1)
Đặt tấm tiết lưu lên mặt phẳng, mặt A hướng lên trên. Sử dụng căn mẫu chiều dài thích hợp đặt nhẹ lên mặt A, xoay tấm tiết lưu để tìm chiều rộng khe hở lớn nhất theo hướng đường kính (hA), sử dụng thước đo chiều cao đo hA.
Độ phẳng của mặt A phải thỏa mãn yêu cầu trong mục 3.2.1 của phụ lục 1.
3.3.1.2 Kiểm tra độ nhám mặt A và mặt e
Dùng máy đo độ nhám xác định độ nhám mặt A và mặt e.
Độ nhám mặt A và mặt e đạt yêu cầu khi thoả mãn các điều kiện nêu trong 3.2.2 của phụ lục1.
3.3.1.3 Kiểm tra các đường biên G, H, I
Dùng kính lúp có độ phóng đại tối thiểu 2 lần để kiểm tra các đường biên G, H, I theo yêu cầu quy định trong mục 3.5 phụ lục 1. Khi d > 25 mm, để kiểm tra bán kính cạnh G phải sử dụng kính lúp có độ phóng đại tối thiểu 4 lần.
Bán kính cạnh G được kiểm tra theo phương pháp quan sát ánh sáng phản xạ bằng kính lúp. Để tấm tiết lưu nghiêng 45o so với nguồn sáng chiếu vào miệng lỗ G, dùng kính lúp quan sát, tấm tiết lưu đảm bảo yêu cầu khi không thấy tia sáng phản xạ.
3.3.1.4 Kiểm tra chiều dày E và e
Dùng thước đo chiều dài xác định độ dày E và e tại 6 điểm cách đều nhau theo chu vi tấm tiết lưu và lỗ tiết lưu. Giá trị của E và e được xác định bằng trung bình cộng của 6 phép đo. Giá trị này và các kết quả của 6 phép đo phải thoả mãn các yêu cầu tương ứng quy định tại mục 3.3 của phụ lục 1.
3.3.1.5 Kiểm tra đường kính lỗ tiết lưu:
Dùng panme đo trong (có đồ gá đo đường kính lỗ) xác định giá trị d của lỗ tiết lưu tại ít nhất 4 điểm đo chia lỗ tiết lưu thành các góc tương đương nhau. Giá trị của d được xác định bằng trung bình cộng của kết quả các phép đo trên. Giá trị này và kết quả các phép đo phải thoả mãn yêu cầu quy định trong mục 3.6 của phụ lục 1.
3.3.1.6 Kiểm tra góc vát F
Đặt tấm tiết lưu lên mặt phẳng, hướng mặt B lên trên. Dùng thước đo góc xác định góc vát F tại ít nhất 4 điểm đo chia lỗ tiết lưu thành các góc tương đương nhau. Giá trị của góc vát F được xác định bằng trung bình cộng của kết quả các phép đo trên. giá trị này phải phù hợp với yêu cầu quy định trong mục 3.4 của phụ lục 1.
3.3.1.7 Kiểm tra lỗ lấy áp (theo hình 1)
- Đối với bộ lấy áp bố trí kiểu D và D/2 và bộ lấy áp bố trí kiểu mặt bích:
+ Dùng thước đo chiều dài xác định các khoảng cách l1 từ tấm tiết lưu tới lỗ lấy áp phía trước và l2 từ tấm tiết lưu tới lỗ lấy áp phía sau. Các khoảng cách này phải phù hợp với yêu cầu quy định trong mục 4.1.1 hoặc 4.1.2 của phụ lục 1.
+ Xác định đường kính các lỗ lấy áp và chiều cao của ống lấy áp. Đường kính lỗ lấy áp phải được xác định bằng giá trị trung bình của kết quả đo tại tối thiểu 4 điểm đo chia đều chu vi lỗ. Đường kính lỗ lấy áp và chiều cao ống lấy áp phải thoả mãn điều kiện quy định trong mục 4.1.5 và 4.1.6 của phụ lục 1.
- Đối với bộ lấy áp bố trí kiểu góc
+ Lần lượt xác định các kích thước f : chiều dày của rãnh; c: độ dày bộ lấy áp đo từ mặt A, c’: độ dày bộ lấy áp đo từ mặt B, b: đường kính bộ lấy áp, a: chiều rộng của rãnh vành khuyên hoặc đường kính lỗ đo riêng biệt, s: khoảng cách từ bước
đường ống phía trước đến bộ lấy áp
+ Các kích thước này phải thoả mãn các điều kiện tương ứng quy định trong mục
4.2 của phụ lục 1.
3.3.1.8 Kiểm tra đường ống
a) Kiểm tra chiều dài đoạn ống thẳng phía trước và sau tấm tiết lưu
Dùng thước đo độ dài xác định chiều dài đoạn ống thẳng phía trước và phía sau tấm tiết lưu.
Chiều dài các đoạn ống này phải phù hợp với yêu cầu quy định trong bảng 6 của phụ lục 1.
b) Kiểm tra độ tròn đường ống
Dùng thước đo đường kính xác định đường kính ống phía trước và phía sau tấm tiết lưu theo quy định tại mục 5.2 của phụ lục 1.
Giá trị đường kính ống phía trước và phía sau tấm tiết lưu phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong mục 5.2 của phụ lục 1.
c) Kiểm tra vị trí đo áp suất tuyệt đối và nhiệt độ
Dùng thước xác định khoảng cách từ vị trí đo áp suất tuyệt đối và nhiệt độ của dòng khí. Các khoảng cách trên phải phù hợp với quy định tại mục 2.4 và 2.5 của phụ lục 1.
3.3.1.9 Kiểm tra bộ thứ cấp
Kiểm tra bộ thứ cấp bao gồm: kiểm tra áp kế, chênh áp kế, nhiệt kế, tỷ trọng kế, máy sắc kế khí và bộ phận truyền dữ liệu, tính toán và hiển thị kết quả.
Các thiết bị trong bộ thứ cấp phải có giấy chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực. Kết quả hiệu chuẩn phải phù hợp với các quy định trong mục 6 và 7 của phụ lục 1.
3.3.2 Phương pháp kiểm tra so sánh trực tiếp với chuẩn
Thực hiện theo trình tự nội dung, phương pháp và yêu cầu sau (tham khảo phụ lục 2):
3.3.2.1 Lưu lượng kiểm định :
Sai số tương đối của đồng hồ được xác định tại tối thiểu 5 điểm lưu lượng : qmin; 0,2qmax; 0,4 qmax; 0,7 qmax và qmax .
Tại mỗi điểm lưu lượng phải thực hiện tối thiểu 2 phép đo. Mỗi phép đo phải thực hiện với lượng thể tích khí tối thiểu 400 lần vạch chia nhỏ nhất.
3.3.2.2 Tiến hành kiểm định
a. Gá lắp đồng hồ cần kiểm định, bao gồm bộ sơ cấp và bộ thứ cấp đã qua kiểm tra vào hệ thống kiểm định. Việc gá lắp này phải phù hợp với các quy định tương ứng trong tiêu chuẩn này cũng như của nhà sản xuất. Đường ống trước sau của đồng hồ cần kiểm định, nếu sau khi kiểm tra kỹ thuật đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thì có thể không cần gá lắp vào hệ thống kiểm định. Chất khí dùng để kiểm định phải được xác định tỷ trọng, mức dộ chính xác của tỷ trọng không được nhỏ hơn 0,1%.
b. Mở van cân bằng chênh áp của đồng hồ rồi mở van nguồn cho khí chảy qua hệ thống kiểm định trong vòng tối thiểu 5 phút. Kiểm tra toàn bộ hệ thống để đảm bảo không có rò rỉ hoặc các hiện tượng bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả kiểm
định. Điều chỉnh lưu lượng của dòng khí đến giá trị lưu lượng cần kiểm định. Đóng van nguồn, đóng van cân bằng chênh áp.
c. Ghi lại số chỉ thể tích tích lũy đã quy đổi về điều kiện tiêu chuẩn của đồng hồ cần kiểm định.
d. Mở van nguồn cho khí chảy qua đồng hồ cần kiểm định và đồng hồ chuẩn trong
khoảng thời gian kiểm định phù hợp với yêu cầu 7.3.2.1. Ghi lại các giá trị lưu lượng khối lượng qm hoặc lưu lượng thể tích qv, chênh áp Δp, áp suất đầu nguồn p1, nhiệt độ dòng chất khí T, tỷ trọng chất khí .
e. Đóng van nguồn. Ghi số chỉ thể tích của đồng hồ cần kiểm định và số chỉ thể tích khí chảy qua đồng hồ chuẩn Vc. Thể tích khí chảy qua đồng hồ Vđh được tính bằng hiệu chỉ số thể tích của đồng hồ trước và sau khi cho khí chảy qua.
f. Xác định sai số tương đối của đồng hồ:
Giá trị sai số tương đối tính theo các công thức trên được làm tròn đến chữ số thứ hai sau dấu phẩy. g. Lặp lại các bước từ b đến f. Độ lặp lại kết quả tính sai số tương đối của đồng hồ giữa hai lần đo không được lớn hơn một nửa giá trị sai số lớn nhất cho phép.
h. Kết quả đo, kết quả tính sai số của đồng hồ được ghi vào biên bản theo mẫu ở phụ lục 4.
3.3.2.3 Sai số lớn nhất cho phép
Sai số cho phép lớn nhất của đồng hồ đo khí kiểu chênh áp sử dụng tấm tiết lưu tiêu chuẩn tương ứng với các cấp chính xác tuân theo quy định ở bảng 5.
Cấp chính xác 0,5 1 1,5
Sai số lớn nhất cho phép ± 0,5% ± 1% ± 1,5 %
4 Xử lý chung
4.1 Đồng hồ đạt các yêu cầu quy định của quy trình này thì được thì cấp giấy chứng nhận kiểm định.
4.2 Đồng hồ không đạt một trong các yêu cầu quy định của quy trình thì xoá bỏ dấu kiểm định và không cấp giấy chứng nhận kiểm định.
4.3 Chu kỳ kiểm định của đồng hồ chênh áp LPG: 1 năm.

Kiểm định Pa Lăng - kiểm định an toàn thiết bị

Pa lăng công cụ thường thấy trong các công trình xây dựng cần lắp ghép các thiết bị. Pa lăng gồm có 2 loại chính đó là Pa lăng xích và Pa lăng điện
Pa lăng công cụ thường thấy trong các công trình xây dựng cần lắp ghép các thiết bị. Pa lăng gồm có 2 loại chính đó là Pla lăng xích và Pa lăng điện

Pa lăng xích một số đặc điểm hoạt động

Pa lăng xích là thiết bị nâng độc lập dùng sức người làm nguồn động lực, dùng để kéo vật lên cao hoặc theo phương ngang, sau khi kéo căng có thể neo giữ vật tạm thời.
Nguyên lý hoạt động của Pa lăng:
Khi kéo xích vô tận 8, xích này sẽ dẫn động quay đĩa xích 6 và làm quay trục vít 7, qua bộ truyền trục vít – bánh vít (7 , 4) đĩa xích 3 được dẫn động quay theo. Trường hợp đĩa xích 3 được dẫn động quay ngược chiều kim đồng hồ, vật sẽ được kéo lên; nếu dẫn động đĩa xích 3 quay theo chiều ngược lại, vật sẽ được hạ xuống.
Truyền động trục vít – bánh vít trong pa lăng có khả năng tự hãm giữ vật ở độ cao nào đó, để tăng tính an toàn người ta thiết kế có phanh tự động có bề mặt ma sát không tách rời 2
Palăng xích kiểu dùng truyền động trục vít –bánh vít:
1. Xích tải;
2. Phanh tự động có bề mặt ma sát không tách rời;
3. Đĩa xích kéo;
4. Bánh vít;
5. Móc treo palăng;
6. Đĩa xích dẫn động;
7. Trục vít;
8. Xích dẫn vô tận;
9 Móc treo vật

Nguyên tắc hoạt đông của Pa lăng điện

pa lăng điện
Pa lăng điện là một tời điện có kết cấu gọn, các bộ phận động cơ điện, hộp giảm tốc và tang tời được bố trí thẳng hàng với tang tời ở giữa. Loại máy này thường được treo trên cao để nâng vật, và có thể có cơ cấu di chuyển trên một ray hoặc trên cánh dưới của dầm thép I đặt trên cao.
Pa lăng điện được có thể sử dụng độc lập để kéo vật hoặc dùng làm cơ cấu nâng của cần trục thiếu nhi, cầu trục.
một số mẫu pa lăng điện phổ biến
Khi tiến hành kiểm định pa lăng thông thường ta theo các quy trình sau:
- Tiến hành kiểm tra bên ngoài, kiểm tra bên trong
- Tiến hành thử tải và vận hành thử
- Kiểm tra cáp treo xem có dấu hiệu bất thường
- Đối với Pa lăng điện thì tiến hành kiểm tra động cơ...

Mọi thắc mắc hay quý khách có nhu cầu về dịch vụ xin liên hệ ngay với Vinacontrol Cert